<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG CÔNG NGHIỆP QUẢNG THIỆN &#187; Cáp quang</title>
	<atom:link href="https://quangthien.vn/category/cap-quang/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://quangthien.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Wed, 05 May 2021 13:40:18 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
		<item>
		<title>Cáp quang chôn luồn ống</title>
		<link>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-chon-lu%e1%bb%93n-c%e1%bb%91ng/237</link>
		<comments>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-chon-lu%e1%bb%93n-c%e1%bb%91ng/237#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 13 Jan 2011 11:01:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cáp quang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://quangthien.vn/?p=237</guid>
		<description><![CDATA[KÝ HIỆU : DU &#8211; 04~144SMF Cáp sợi quang loại chôn luồn cống có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996. 1. CẤU TRÚC CỦA CÁP 1.1 Mặt cắt]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>KÝ HIỆU : DU &#8211; 04~144SMF</strong></p>
<p>Cáp sợi quang loại chôn luồn cống có cấu trúc được thiết kế nhằm</p>
<p>đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các</p>
<p>chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996.</p>
<div style="clear:both;"></div>
<p><strong>1. CẤU TRÚC CỦA CÁP<br />
1.1 Mặt cắt ngang của cáp :</strong></p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://quangthien.vn/wp-content/uploads/2011/01/DU24.jpg"><img class="size-full wp-image-238 aligncenter" title="DU24" src="http://quangthien.vn/wp-content/uploads/2011/01/DU24.jpg" alt="" width="610" height="398" /></a></p>
<p><strong>1.2 Cấu trúc của cáp :</strong></p>
<ul>
<li>Số sợi: 04~144 sợi quang đơn mode.</li>
<li>Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm.</li>
<li>Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm.</li>
<li>Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng.</li>
<li>Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ chung quanh phần tử chịu lực trung tâm.</li>
<li>Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm lỏng được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.</li>
<li>Lớp băng chống thấm nước.</li>
<li>Lớp sợi tổng hợpchịu lực phi kim loại bao quanh lõi.</li>
<li>Lớp nhựa HDPE chất lượng cao bảo vệ ngoài.</li>
<li>Được dùng như loại cáp luồn cống phi kim loại (DU).</li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>1.3 Công nghệ chế tạo cáp sợi quang chôn luồn cống :</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ ỐNG ĐỆM LỎNG :</strong></p>
<p>Sợi quang sau khi được bảo vệ bằng lớp bảo vệ sơ cấp và nhuộm màu để dễ phân biệt sẽ được đặt trong một lớp bảo vệ thứ cấp, gọi là ống đệm lỏng(Buffer tube).</p>
<p>Ống đệm lỏng này có thể chứa được từ 02 đến 12 sợi quang bên trong tùy theo kích thước của ống lỏng; sợi quang được nằm lỏng trong ống, ở trạng thái tĩnh, các sợi quang nằm tại vị trí trung tâm của ống lỏng.</p>
<p>Do phải bện xoắn xung quanh phần tử chịu lực trung tâm để tạo thành lõi cáp nên các ống đệm lỏng phải có chiều dài lớn hơn (chiều dài tăng thêm này phụ thuộc vào đường kính của phần tử chịu lực trung tâm, đường kính ống lỏng và bước bện). Chiều dài tăng thêm này sẽ ảnh hưởng khả năng chịu lực và độ dãn dài của cáp.</p>
<p>Cấu trúc này cho phép nếu một lực kéo được tác dụng lên cáp, thì sự giãn dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng trên sợi quang và do đó không làm tăng thêm suy hao.</p>
<p>Công nghệ ống đệm lỏng cũng đáp ứng một cách tốt nhất đối với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường mà nó có thể gây ra sự co hoặc giãn của cáp. Cấu trúc này cũng là một cách bảo vệ tốt nhất cho sợi quang khi nó bị nén theo hướng ngang.</p>
<p>Tóm lại, với cấu trúc này sợi quang sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một tác động nào từ bên ngoài.</p>
<p><strong>BỆN CHIỀU THAY ĐỔI (SZ)</strong></p>
<p>Các phần tử (gồm các ống đệm lỏng và những phần tử độn nếu cần) được bện chung quanh phần tử chịu lực trung tâm theo phương pháp bện đảo chiều, tức là chiều bện sẽ thay đổi sau một số vòng quay đã được định trước.</p>
<p>Tại những vị trí đổi chiều, ống đệm sẽ nằm song song với trục của cáp. Vị  trí  của  ống  sau khi bện  sẽ được cố  định  nhờ hai dây bao quanh,  quấn theo hai chiều ngược nhau.</p>
<p><strong>CHẾ TẠO CÁP CHÔN LUỒN CỐNG</strong></p>
<p>Xung quanh phần tử chịu lực trung tâm FRP, những ống đệm lỏng chứa sợi quang và phần tử độn (nếu có) được bện xung quanh phần tử  chịu lực trung tâm tạo thành lõi cáp.</p>
<p>Phần tử chịu lực trung tâm dùng chủ yếu như nguyên tố chống xoắn sẽ được bọc lớp nhựa PE nếu cần thiết, nhằm đạt được bán kính lõi yêu cầu.</p>
<p>Ống đệm có thể chứa đến 2 &#8211; 12 sợi quang đơn mốt và được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt để bảo vệ sợi quang tránh khỏi những tác động của các yếu tố bên ngoài. Màu sắc các ống đệm được quy định như trong bảng 2</p>
<p>Những khe hở của lõi cáp đượcđiền đầy bằng một lớp băng chống thấm baoquanh lõi cáp để chống sự thâm nhậpcủanước.</p>
<p>Lớp sợi tổng hợp chịu lực (Aramid yarn) được quấn thêm quanh lõi cáp để đảm bảokhả năng chịu lực kéo cho cáp.</p>
<p>Cuối cùng cáp được bọc thêm một lớp nhựa HDPE bảo vệ ngoài.</p>
<p><strong>Đường kính, trọng lượng và bán kính uốn cong nhỏ nhất của cáp:</strong></p>
<table style="height: 274px;" border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="100%" bordercolor="#ccffcc">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="94">
<p style="text-align: center;">Số sợi quang</p>
</td>
<td rowspan="2" width="143">Đường kính trung bình của cáp (mm)</td>
<td rowspan="2" width="132">Trọng lượng (kg/km)</td>
<td colspan="2" width="237">Bán kính uốn cong nhỏ nhất (mm)</td>
</tr>
<tr>
<td>Có tải</td>
<td width="119">Không tải</td>
</tr>
<tr>
<td align="center" valign="center">04<br />
~ 24</td>
<td width="143">~10.9</td>
<td width="132">~85</td>
<td width="119">218</td>
<td width="119">109</td>
</tr>
<tr>
<td align="center">32 ~ 36</td>
<td width="143" align="center">~11.6</td>
<td align="center">~99</td>
<td width="119" align="center">232</td>
<td width="119" align="center">116</td>
</tr>
<tr>
<td width="20%" align="center" valign="center">48 ~ 60</td>
<td width="143" align="center">~12</td>
<td align="center">~ 101</td>
<td width="119" align="center">240</td>
<td width="119" align="center">120</td>
</tr>
<tr>
<td align="center">72</td>
<td width="143" align="center">~12.4</td>
<td align="center">~113</td>
<td width="119" align="center">248</td>
<td width="119" align="center">124</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">96</td>
<td width="143" align="center">~14.4</td>
<td align="center">~147</td>
<td width="119" align="center">288</td>
<td width="119" align="center">144</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">120</td>
<td width="143" align="center">~16</td>
<td align="center">~182</td>
<td width="119" align="center">320</td>
<td width="119" align="center">160</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">144</td>
<td width="143" align="center">~17.6</td>
<td align="center">~221</td>
<td width="119" align="center">352</td>
<td width="119" align="center">
<p style="text-align: center;">176</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-chon-lu%e1%bb%93n-c%e1%bb%91ng/237/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cáp quang treo, đơn mode từ 04 sợi-144 sợi</title>
		<link>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-treo-d%c6%a1n-mode-t%e1%bb%ab-04-s%e1%bb%a3i-144-s%e1%bb%a3i/66</link>
		<comments>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-treo-d%c6%a1n-mode-t%e1%bb%ab-04-s%e1%bb%a3i-144-s%e1%bb%a3i/66#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 03 Jan 2011 05:06:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cáp quang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://quangthien.vn/?p=66</guid>
		<description><![CDATA[KÝ HIỆU : FENM &#8211; 04~144SMF Cáp sợi quang loại treo hình số 8 có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996. 1. CẤU TRÚC CỦA CÁP 1.1 Mặt]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;">
<p><strong>KÝ HIỆU : FENM &#8211; 04~144SMF</strong></p>
<p>Cáp sợi quang loại treo hình số 8 có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996.</p>
<div style="clear:both;"></div>
<p><strong><br />
1. CẤU TRÚC CỦA CÁP<br />
1.1 Mặt cắt ngang của cáp :</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><img class="aligncenter" title="C__p_quang_treo__4c79f4a63d36c" src="http://quangthien.vn/wp-content/uploads/2011/01/C__p_quang_treo__4c79f4a63d36c.jpg" alt="" width="486" height="509" /> </strong></p>
<p><strong>1.2 Cấu trúc của cáp :</strong></p>
<ul>
<li>Số sợi: 04~144 sợi quang đơn mode, chuẩn ITUT G.652.D.</li>
<li>Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm.</li>
<li>Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm.</li>
<li>Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng.</li>
<li>Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ chung quanh phần tử chịu lực trung tâm.</li>
<li>Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm lỏng được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.</li>
<li>Lớp băng chống thấm nước.</li>
<li>Lớp nhựa HDPEchất lượng cao bảo vệ ngoài.</li>
<li>Dây treo cáp bằng thép bện 7&#215;1.0 mm.</li>
<li>Được dùng như loại cáp treo hình số 8 (FIG8).</li>
</ul>
<p><strong>ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ ỐNG ĐỆM LỎNG :</strong></p>
<p>Sợi quang sau khi được bảo vệ bằng lớp bảo vệ sơ cấp và nhuộm màu để dễ phân biệt sẽ được đặt trong một lớp bảo vệ thứ cấp, gọi là ống đệm lỏng (Buffer tube).</p>
<p>Ống đệm lỏng này có thể chứa được từ 02 đến 12 sợi quang bên trong tùytheo kích thước của ống lỏng; sợi quang được nằmlỏng trong ống, ở trạng thái tĩnh, các sợi quang nằm tại vị trí trung tâm của ống lỏng.</p>
<p>Do phải bện xoắn xung quanh phần tử chịu lực trung tâm để tạo thành lõi cáp nên các ống đệm lỏng phải có chiều dài lớn hơn (chiều dài tăng thêm này phụ thuộc vào đường kính của phần tử chịu lực trung tâm, đường kính ống lỏng và bước bện). Chiều dài tăng thêm này sẽ ảnh hưởng khả năng chịu lực và độ dãn dài của cáp.</p>
<p>Cấu trúc này cho phép nếu một lực kéo được tác dụng lên cáp, thì sự giãn dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng trên sợi quang và do đó không làm tăng thêm suy hao.</p>
<p>Công nghệ ống đệm lỏng cũng đáp ứng một cách tốt nhất đối với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường mà nó có thể gây ra sự co hoặc giãn của cáp. Cấu trúc này cũng là một cách bảo vệ tốt nhất cho sợi quang khi nó bị nén theo hướng ngang.</p>
<p>Tóm lại, với cấu trúc này sợi quang sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một tác động nào từ bên ngoài.</p>
<p><strong> BỆN CHIỀU THAY ĐỔI (SZ)</strong></p>
<p>Các phần tử (gồm các ống đệm lỏng và những phần tử độn nếu cần) được bện chung quanh phần tử chịu lực trung tâm theo phương pháp bện đảo chiều, tức là chiều bện sẽ thay đổi sau một số vòng quay đã được định trước.</p>
<p>Tại những vị trí đổi chiều, ống đệm sẽ nằm song song với trục của cáp. Vị  trí  của  ống  sau khi bện  sẽ được cố  định  nhờ hai dây bao quanh,  quấn theo hai chiều ngược nhau.</p>
<p><strong> CHẾ TẠO CÁP TREO HÌNH SỐ 8 </strong></p>
<p>Xung quanh phần tử chịu lực trung tâm FRP , những ống đệm lỏng chứa sợi quang và phần tử độn (nếu có) được bện xung quanh phần tử  chịu lực trung tâm tạo thành lõi cáp.</p>
<p>Phần tử chịu lực trung tâm dùng chủ yếu như nguyên tố chống xoắn sẽ được bọc lớp nhựa PE nếu cần thiết, nhằm đạt được bán kính lõi yêu cầu.</p>
<p>Ống đệm lỏng có thể chứa đến 2 &#8211; 12 sợi quang đơn mốt và được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt để bảo vệ sợi quang tránh khỏi những tác động của các yếu tố bên ngoài. Màu sắc các ống đệm được quy định như trong bảng 2.</p>
<p>Lõi cáp sau khi bện sẽ được bao bọc bởi lớp băng chống thấm và giữ cố định nhờ các sợi buộc để chống sự thâm nhập của nước.</p>
<p>Bảy sợi chịu lực bằng thép có sức bền cao được bện với nhau tạo thành dây treo cáp. Dây này cung cấp sức bền chính cho sợi cáp tự treo bao gồm trọng lượng của bản thân nó, sức gió, khoảng cách giữa các cột, độ võng của cáp và sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự an toàn của cáp.</p>
<p>Cuối  cùng  lõi cáp và sợi  treo  cáp được bọc thêm  một lớp Polyethylene bảo vệ ngoài  có độ dày 1.6 -1.8 mm để tạo thành dạng cáp treo hình số 8.</p>
<p><strong> Đường kính, trọng lượng và bán kính uốn cong nhỏ nhất của cáp:</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="94">Số sợi quang</td>
<td rowspan="2" width="143">Đường kính trung bình của cáp (mm)</td>
<td rowspan="2" width="132">Trọng lượng (kg/km)</td>
<td colspan="2" width="237">Bán kính uốn cong nhỏ nhất (mm)</td>
</tr>
<tr>
<td>Có tải</td>
<td width="119">Không tải</td>
</tr>
<tr>
<td align="center" valign="center">
<p style="text-align: center;">04~ 24</p>
</td>
<td width="143">~11.05</td>
<td width="132">142~145</td>
<td width="119">220</td>
<td width="119">110</td>
</tr>
<tr>
<td align="center">32 ~ 36</td>
<td width="143" align="center">~11.7</td>
<td align="center">158~161</td>
<td width="119" align="center">235</td>
<td width="119" align="center">117</td>
</tr>
<tr>
<td width="20%" align="center" valign="center">48 ~ 60</td>
<td width="143" align="center">~13.3</td>
<td align="center">172~185</td>
<td width="119" align="center">260</td>
<td width="119" align="center">130</td>
</tr>
<tr>
<td align="center">72</td>
<td width="143" align="center">~16.55</td>
<td align="center">192~203</td>
<td width="119" align="center">331</td>
<td width="119" align="center">166</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">96</td>
<td width="143" align="center">~18.25</td>
<td align="center">200~210</td>
<td width="119" align="center">365</td>
<td width="119" align="center">183</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">120</td>
<td width="143" align="center">~19.6</td>
<td align="center">212~225</td>
<td width="119" align="center">392</td>
<td width="119" align="center">196</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">144</td>
<td width="143" align="center">~21.25</td>
<td align="center">230~245</td>
<td width="119" align="center">425</td>
<td width="119" align="center">
<p style="text-align: center;">213</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Chuyên cung cấp các lọai cáp quang treo đơn mode của các nhà sản xuất cáp quang hàng đầu tại Việt Nam</p>
<p>(Focal, Sacom, Vinacap, VDF, Việt Hàn, TFP&#8230;..)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-treo-d%c6%a1n-mode-t%e1%bb%ab-04-s%e1%bb%a3i-144-s%e1%bb%a3i/66/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cáp chôn trực tiếp, phi kim loại (từ 2 &#8211; 96 sợi quang)</title>
		<link>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-chon-tr%e1%bb%b1c-ti%e1%ba%bfp-phi-kim-lo%e1%ba%a1i-t%e1%bb%ab-2-96-s%e1%bb%a3i-quang/64</link>
		<comments>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-chon-tr%e1%bb%b1c-ti%e1%ba%bfp-phi-kim-lo%e1%ba%a1i-t%e1%bb%ab-2-96-s%e1%bb%a3i-quang/64#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 03 Jan 2011 05:05:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cáp quang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://quangthien.vn/?p=64</guid>
		<description><![CDATA[KÝ HIỆU : DBNM &#8211; 04~144SMF Cáp sợi quang loại chôn trực tiếp phi kim loại có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996. 1. CẤU TRÚC CỦA CÁP]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>KÝ HIỆU : DBNM &#8211; 04~144SMF</strong><br />
Cáp sợi quang loại chôn trực tiếp phi kim loại có cấu trúc được thiết kế nhằm</p>
<p>đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các</p>
<p>chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996.</p>
<p style="text-align: left;"><strong>1. CẤU TRÚC CỦA CÁP<br />
1.1 Mặt cắt ngang của cáp :</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><br />
<img class="aligncenter" title="DBNM24" src="http://quangthien.vn/wp-content/uploads/2011/01/DBNM24.jpg" alt="" width="530" height="358" /></strong></p>
<p><strong>1.2 Cấu trúc của cáp :</strong></p>
<ul>
<li>Số sợi: 04~144 sợi quang đơn mode.</li>
<li>Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm.</li>
<li>Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm.</li>
<li>Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng.</li>
<li>Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ chung quanh phần tử chịu lực trung tâm.</li>
<li>Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.</li>
<li>Lớp băng chống thấm nước.</li>
<li>Lớpnhựa HDPE bảo vệtrong.</li>
<li>Lớp sợi tổng hợp chịu lực phi kim loại bao quanh lõi.</li>
<li>Lớp vỏ cứng ngoài bằng nhựa HDPE màu đen.</li>
<li>Thích hợp cho chôn trực tiếp phi kim loại (DBNM)</li>
</ul>
<p><strong>1.3 Công nghệ chế tạo cáp sợi quang chôn luồn cống :</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ ỐNG ĐỆM LỎNG :</strong></p>
<p>Sợi quang sau khi được bảo vệ bằng lớp bảo vệ sơ cấp và nhuộm màu để dễ phân biệt sẽ được đặt trong một lớp bảo vệ thứ cấp, gọi là ống đệm lỏng(Buffer tube).</p>
<p>Ống đệm lỏng này có thể chứa được từ 02 đến 12 sợi quang bên trong tùy theo kích thước của ống lỏng; sợi quang được nằm lỏng trong ống, ở trạng thái tĩnh, các sợi quang nằm tại vị trí trung tâm của ống lỏng.</p>
<p>Do phải bện xoắn xung quanh phần tử chịu lực trung tâm để tạo thành lõi cáp nên các ống đệm lỏng phải có chiều dài lớn hơn (chiều dài tăng thêm này phụ thuộc vào đường kính của phần tử chịu lực trung tâm, đường kính ống lỏng và bước bện). Chiều dài tăng thêm này sẽ ảnh hưởng khả năng chịu lực và độ dãn dài của cáp.</p>
<p>Cấu trúc này cho phép nếu một lực kéo được tác dụng lên cáp, thì sự giãn dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng trên sợi quang và do đó không làm tăng thêm suy hao.</p>
<p>Công nghệ ống đệm lỏng cũng đáp ứng một cách tốt nhất đối với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường mà nó có thể gây ra sự co hoặc giãn của cáp. Cấu trúc này cũng là một cách bảo vệ tốt nhất cho sợi quang khi nó bị nén theo hướng ngang.</p>
<p>Tóm lại, với cấu trúc này sợi quang sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một tác động nào từ bên ngoài.</p>
<p><strong>BỆN CHIỀU THAY ĐỔI (SZ)</strong></p>
<p>Các phần tử (gồm các ống đệm lỏng và những phần tử độn nếu cần) được bện chung quanh phần tử chịu lực trung tâm theo phương pháp bện đảo chiều, tức là chiều bện sẽ thay đổi sau một số vòng quay đã được định trước.</p>
<p>Tại những vị trí đổi chiều, ống đệm sẽ nằm song song với trục của cáp. Vị  trí  của  ống  sau khi bện  sẽ được cố  định  nhờ hai dây bao quanh,  quấn theo hai chiều ngược nhau.</p>
<p><strong>CHẾ TẠO CÁP SỢI QUANG CHÔN TRỰC TIẾP</strong></p>
<p>Xung quanh phần tử chịu lực trung tâm FRP, những ống đệm lỏng chứa sợi quang và phần tử độn (nếu có) được bện xung quanh phần tử  chịu lực trung tâm tạo thành lõi cáp.</p>
<p>Phần tử chịu lực trung tâm dùng chủ yếu như nguyên tố chống xoắn sẽ được bọc lớp nhựa PE nếu cần thiết, nhằm đạt được bán kính lõi yêu cầu.</p>
<p>Ống đệm có thể chứa đến 2 &#8211; 12 sợi quang đơn mốt và được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt để bảo vệ sợi quang tránh khỏi những tác động của các yếu tố bên ngoài. Màu sắc các ống đệm được quy định như trong bảng 2</p>
<p>Những khe hở của lõi cáp được điền đầybằng một hợp chất đặc biệt để chống sự thâm nhập của nước.</p>
<p>Ngay bên ngoài lõi cáp bện SZ, người tabọc một lớp Polyethylene (LDPE) bảo vệ trong .</p>
<p>Lớp sợi tổng hợp chịu lực (Aramid yarn)được quấn thêm quanh lõi cáp sau khi đã bọc lớp bảo vệ trong để đảm bảo khảnăng chịu lực kéo cho cáp.</p>
<p>Cuối cùng  cáp được bọc thêm một lớp vỏ ngoài cứng bằng nhựa HDPE để bảo vệ cáp khỏi mối mọt và động vật gặm nhắm.</p>
<p><strong>Đường kính, trọng lượng và bán kính uốn cong nhỏ nhất của cáp:</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="94">
<p style="text-align: center;">Số sợi quang</p>
</td>
<td rowspan="2" width="143">Đường kính trung bình của cáp (mm)</td>
<td rowspan="2" width="132">Trọng lượng (kg/km)</td>
<td colspan="2" width="237">Bán kính uốn cong nhỏ nhất (mm)</td>
</tr>
<tr>
<td>Có tải</td>
<td width="119">Không tải</td>
</tr>
<tr>
<td align="center" valign="center">04 ~ 24</td>
<td width="143">~12</td>
<td width="132">~102</td>
<td width="119">240</td>
<td width="119">120</td>
</tr>
<tr>
<td align="center">32 ~ 36</td>
<td width="143" align="center">~12.7</td>
<td align="center">~118</td>
<td width="119" align="center">254</td>
<td width="119" align="center">127</td>
</tr>
<tr>
<td width="20%" align="center" valign="center">48 ~ 60</td>
<td width="143" align="center">~13.1</td>
<td align="center">~ 120</td>
<td width="119" align="center">262</td>
<td width="119" align="center">131</td>
</tr>
<tr>
<td align="center">72</td>
<td width="143" align="center">~13.5</td>
<td align="center">~132</td>
<td width="119" align="center">270</td>
<td width="119" align="center">135</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">96</td>
<td width="143" align="center">~15.5</td>
<td align="center">~170</td>
<td width="119" align="center">310</td>
<td width="119" align="center">155</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">120</td>
<td width="143" align="center">~17.1</td>
<td align="center">~207</td>
<td width="119" align="center">342</td>
<td width="119" align="center">171</td>
</tr>
<tr valign="top">
<td align="center">144</td>
<td width="143" align="center">~18.7</td>
<td align="center">~248</td>
<td width="119" align="center">374</td>
<td width="119" align="center">
<p style="text-align: center;">187</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-chon-tr%e1%bb%b1c-ti%e1%ba%bfp-phi-kim-lo%e1%ba%a1i-t%e1%bb%ab-2-96-s%e1%bb%a3i-quang/64/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cáp quang thuê bao 02-4FO</title>
		<link>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-thue-bao-02-4fo/62</link>
		<comments>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-thue-bao-02-4fo/62#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 03 Jan 2011 05:04:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cáp quang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://quangthien.vn/?p=62</guid>
		<description><![CDATA[KÝ HIỆU : FTTH &#8211; 04SMF Cáp sợi quang thuê bao FTTH có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996. I/ HÌNH VẼ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH Hình]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>KÝ HIỆU : FTTH &#8211; 04SMF</strong></p>
<p>Cáp sợi quang thuê bao FTTH có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996.</p>
<p><strong>I/ HÌNH VẼ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" title="ftth" src="http://quangthien.vn/wp-content/uploads/2011/01/ftth.jpg" alt="" width="477" height="440" /></p>
<p><strong>Hình vẽ minh họa cáp quang treo FTTH 4 sợi</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td colspan="4" valign="top">Thông số kỹ thuật cáp sợi quang VDF</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Thông số</td>
<td width="117" valign="top">Đơn vị</td>
<td width="329" valign="top">Giá trị/Chi tiết</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Số sợi quang</td>
<td width="117" valign="top">sợi</td>
<td width="329" valign="top">4</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Loại sợi đơn mode theo chuẩn</td>
<td width="117" valign="top"></td>
<td width="329">G.652D</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Màu các sợi quang</td>
<td width="117" valign="top"></td>
<td width="329" valign="top">Dương ,Cam, Lục, Nâu</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Màu ống đệm lỏng</td>
<td width="117" valign="top"></td>
<td width="329" valign="top">Dương</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Đường kính cáp</td>
<td width="117" valign="top">mm</td>
<td width="329" valign="top">Φ 5.6 ÷ 5.8 x H10.0 ÷ 10.4</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Đường kính dây treo</td>
<td width="117" valign="top">mm</td>
<td width="329" valign="top">1&#215;1.2</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Kích thước web</td>
<td width="117" valign="top">mm</td>
<td width="329" valign="top">1.5 x 1.5</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Trọng lượng</td>
<td width="117" valign="top">Kgs/km</td>
<td width="329" valign="top">43</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="127" valign="top">Bán kính uốn cong</td>
<td width="116" valign="top">Động</td>
<td width="117" valign="top">mm</td>
<td width="329" valign="top">200</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Tĩnh</td>
<td width="117" valign="top">mm</td>
<td width="329" valign="top">180</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="127" valign="top">Sức bền kéo</td>
<td width="116" valign="top">Động</td>
<td width="117" valign="top">N</td>
<td width="329" valign="top">800</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Tĩnh</td>
<td width="117" valign="top">N</td>
<td width="329" valign="top">500</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Sức bền nén</td>
<td width="117" valign="top">N/10cm</td>
<td width="329" valign="top">1200</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Sức bền va đập với lực 10 Nm</td>
<td width="117" valign="top">lần</td>
<td width="329" valign="top">20 lần (với bán kính 150 mm)</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Nhiệt độ hoạt động</td>
<td width="117" valign="top"><sup>o</sup>C</td>
<td width="329" valign="top">-10 đến +70</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>II/CÁP QUANG ĐƠN MODE, TREO FTTH, PHI KIM LOẠI  4 SỢI.</strong></p>
<p><strong>MÔ TẢ CHUNG</strong></p>
<p>Cáp sợi quang loại treo FTTH có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 &#8211; 160: 1996.</p>
<p>Đặc tính kỹ thuật của cáp sợi quang loại treo FTTH được mô tả như sau:</p>
<p><strong>CẤU TRÚC CỦA CÁP</strong></p>
<p>Số sợi: 4 sợi quang đơn mode, chuẩn ITUT G.652.D.</p>
<p>Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm.</p>
<p>Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng với quy cách của ống đệm lỏng trung tâm.</p>
<p>Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm lỏng được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.</p>
<p>Lớp nhựa HDPE chất lượng cao bảo vệ ngoài.</p>
<p>Dây treo cáp bằng thép 1&#215;1.2 mm.</p>
<p>Được dùng như loại cáp treo FTTH.</p>
<p><strong>CẤU TẠO LÕI SỢI QUANG ĐƠN MODE</strong></p>
<p>Lõi  của  sợi  quang  được  làm  bằng Silica và  được  bổ  sung  bởi Germanium, có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ.</p>
<p><strong>CẤU TẠO VỎ PHẢN XẠ SỢI QUANG ĐƠN MODE</strong></p>
<p>Vỏ phản xạ của sợi quang được làm bằng doped Silica</p>
<p><strong>CẤU TẠO LỚP BẢO VỆ SƠ CẤP SỢI QUANG ĐƠN MODE</strong></p>
<p>Lớp bảo vệ sơ cấp của sợi quang được làm bằng một loại vật liệu chịu được tia cực tím (UV-curable acrylate). Lớp bảo vệ này được cấu thành bởi hai lớp đàn hồi bám chặt vào bề mặt sợi quang nhằm bảo vệ sợi quang đối với môi trường ẩm. Lớp acrylate bên trong mềm hơn lớp bên ngoài. Lớp bảo vệ này có thể được loại bỏ dễ dàng bằng các dụng cụ tuốt vỏ hoặc dùng hóa chất. Lớp vỏ này bảo vệ cho sợi quang không bị suy hao do uốn cong và không bị trầy xướt.</p>
<p><strong>ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI CỦA LỚP BẢO VỆ SƠ CẤP SỢI QUANG ĐƠN MODE</strong></p>
<p>Đường kính ngoài của lớp bảo vệ sơ cấp là: 245mm ± 5mm.</p>
<p><strong>MÀU SỢI QUANG:</strong> Dương, Cam, Lá, Nâu</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA SỢI QUANG</strong></p>
<p>Chịu được tải trọng kéo: 0.7 GPa (700 N/mm2); độ giãn dài: 1%. Tải trọng phá hỏng sợi quang: ≥5.25 GPa (5,250 N/mm2)</p>
<p><strong>ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ ỐNG ĐỆM LỎNG</strong></p>
<p>Sợi quang sau khi được bảo vệ bằng lớp bảo vệ sơ cấp và nhuộm màu để dễ phân biệt sẽ được đặt trong một lớp bảo vệ thứ cấp, gọi là ống đệm lỏng (Buffer tube).</p>
<p>Ống đệm lỏng này có thể chứa được từ 2 đến 8 sợi quang bên trong tùy theo kích thước của ống lỏng; sợi quang được nằm lỏng trong ống, ở trạng thái tĩnh, các sợi quang nằm tại vị trí tâm của ống.</p>
<p>Cấu trúc này cho phép nếu một lực kéo được tác dụng lên cáp, thì sự giãn dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng trên sợi quang và do đó không làm tăng thêm suy hao.</p>
<p>Công nghệ ống đệm lỏng cũng đáp ứng một cách tốt nhất đối với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường mà nó có thể gây ra sự co hoặc giãn của cáp. Cấu trúc này cũng là một cách bảo vệ tốt nhất cho sợi quang khi nó bị nén theo hướng ngang.</p>
<p>Tóm lại, với cấu trúc này sợi quang sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một tác động nào từ bên ngoài.</p>
<p><strong>CHẾ TẠO CÁP TREO FTTH</strong></p>
<p>Ống đệm lỏng có thể chứa đến 2 &#8211; 8 sợi quang đơn mode và được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt để bảo vệ sợi quang tránh khỏi những tác động của các yếu tố bên ngoài. Màu sắc ống đệm lỏng là màu dương.</p>
<p>Sợi chịu lực bằng thép với đường kính 1.2 mm có sức bền cao được dùng làm dây treo cáp. Dây này cung cấp sức bền chính cho sợi cáp tự treo bao gồm trọng lượng của bản thân nó, sức gió, khoảng cách giữa các cột, độ võng của cáp và sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự an toàn của cáp.</p>
<p>Cuối  cùng  lõi  cáp (ống đệm lỏng)  và sợi  treo  cáp được bọc thêm  một lớp Polyethylene bảo vệ ngoài  có độ dày 1.0 – 1.5 mm để tạo thành dạng cáp treo hình số 8.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://quangthien.vn/cap-quang/cap-quang-thue-bao-02-4fo/62/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
